Chủ Nhật, ngày 29 tháng 8 năm 2010

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG EQUALIZER



Để chỉnh Equalizer, ta phải hiểu EQ để làm gì trước đã : EQ dùng để
1/ Cân bằng tần số của dàn âm thanh (tức là thừa tần số nào thì cắt bớt, thiếu tần số nào thì thêm vào)
2/ Chỉnh dàn âm thanh cho phù hợp với khán phòng (bị vang, mất bass, bị dư treble ???)
3/ Chỉnh dàn âm thanh cho phù hợp với loại nhạc :
Vd : Rock thì bass treble nhiều, techno bass có lực, nhiều, Pop thì mid cần phải rõ, ...
4/ Cắt hú (nếu xảy ra hú)

Equaliser (EQ) là một thiết bị rất quan trọng trong sản xuất âm nhạc ngày nay. Mỗi chúng ta hẳn đã từng dùng EQ ở một góc độ nào đó. Nhưng để hiểu sâu về nó và chỉnh để cho phù hợp từng bài hát thì cũng không đơn giản. Trong bài viết này chúng tôi chỉ đưa khái niệm về EQ và một số ứng dụng.
Equaliser (EQ) là một thiết bị được thiết kế nhằm làm thay đổi tính chất âm thanh khi âm thanh đi qua nó. Nó còn được hiểu là bộ cân bằng âm thanh. EQ sử dụng nhiều bộ lọc điện tử mà mỗi cái làm việc theo nguyên lý tăng giảm tín hiệu của từng dải tần. Có nhiều loại EQ khác nhau và mỗi loại lại có những nút điều khiển khác nhau làm chúng ta khó phân biệt.
Khi làm việc với EQ chúng ta sẽ gặp các thuật ngữ như "Boost" Và "Cut". "Boost" nghĩa là tăng, hay kích lên. "Cut" nghĩa là cắt giảm đi.
High-pass & Low-pass Filters
Tính năng rất hay dùng với EQ là high-pass và low-pass filters. High-pass filter - lọc bỏ qua phần cao (đôi khi còn gọi là low-cut filter - lọc cắt đi phần trầm) có nghĩa là bất cứ tín hiệu ở dưới dải tần chỉ định sẽ được giảm đi, trong khi đó những dải tần cao hơn sẽ được giữ nguyên.

Low-pass filter - lọc bỏ qua phần trầm (đôi khi còn gọi là high-cut filter - lọc cắt đi phần cao) giảm tín hiệu của các dải tần cao hơn điểm muốn cắt đi (gọi là điểm cutoff).

High and Low Pass filters thường cắt từ từ và trong khoảng -6 dB trên một Octave (quãng tám), -12 dB trên octave hay thậm chí -18 dB trên một octave.

Trong hình trên, ta thấy sự thay đổi về tín hiệu khi áp dụng high-pass và low-pass filter. Bên trái minh họa cho high-pass filter, và hình bên phải là low-pass filter. Ta thấy, ở điểm cutoff (Freq) của high-pass là 50Hz, tín hiệu bị cắt đi dần dần từ trên đó một chút, khoảng 70Hz và dần bị cắt hẳn ở 35Hz. Muốn thay đổi những điểm tần số bị cắt ít hay nhiều ta dùng thông số Q (Bandwidth - băng thông hay độ rộng của băng tần). Chỉ số này càng cao thì góc của sơ đồ càng vuông và các dải tần bị ảnh hưởng sẽ ít đi. Ta sẽ tìm hiểu thông số này ở phần dưới. Cũng tương tự như vậy ở bên phải là Low-pass filter, tín hiệu sẽ bị cắt dần từ khoảng trên 2Khz (2000Hz) trở xuống. Lưu ý chỉ số Q bên phải là 1.00 so với bên trái là 1.41, do vậy, ta thấy bên phải sơ đồ hình vẽ tín hiệu sẽ bị cắt dần dần và nhiều tần số bị ảnh hưởng hơn.
Cần lưu ý thuật ngữ cutoff là điểm mà tín hiệu bị giảm dần từ tần số đã chọn, đó là điểm mà tín hiệu bị giảm 3dB. High-pass hay low-pass không cắt đi ngay lập tức tín hiệu mà cắt dần dần. Ta cần lưu ý khi dùng bất cứ bộ lọc nào, ngay cả khi ta chỉ định tần số cụ thể nào đó thì cũng không chỉ tần số đó bị ảnh hưởng mà các tần số gần kề cũng ít nhiều bị ảnh hưởng theo.
Lưu ý, ta nên sử dụng chức năng này khi muốn cắt đi phần trầm hoặc cắt đi phần cao. Chẳng hạn, khi ta đưa bản mix ra nghe ở âm thanh biểu diễn có thể sẽ gặp phải những tiếng ù ở loa sub-bass (loa siêu trầm) bởi những tần số quá trầm xuất hiện trong bản mix của chúng ta. Khi ấy ta sẽ sử dụng High-pass filter để lọc đi phần trầm từ 40hz trở xuống chẳng hạn. Trong khi thu hát, chúng ta cũng có thể dùng High-pass filter để cắt đi phần trầm, hoặc khi thu thanh guitar bass thì ta dung Low-pass filter để cắt đi phần cao quá… Như vậy sẽ làm cho bản mix cuối cùng sạch sẽ hơn.

Shelving Filters
Shelving Filters(tạm dịch là: lọc đa tần) là chức năng dùng để chỉnh đồng thời hàng loạt các tần số xung quanh tần số mà ta chỉ định. Dạng lọc này ngoài nút chỉnh tần số còn một nút để chỉnh tăng hay giảm. Ta dùng high-pass hay low-pass để cắt đi các tần số hơn là tăng. Còn ta dùng Shelving Filters khi ta muốn tăng nhiều giải tần cùng lúc.
Để làm được điều này ta chỉ định một giải tần nào đó (chẳng hạn 500Hz) sau đó chọn kiểu lọc là shelving low hoặc shelving high và tăng nó lên. Các tần số từ 500Hz trở xuống sẽ tăng lên đồng loạt nếu ta chọn shelving low, và ngược lại, các tần số trên 500Hz cũng sẽ dần được tăng lên nếu ta chọn shelving high. Các dải tần dạng shelving sẽ được tăng một cách từ từ và mềm mại chứ không đột ngột như dạng High và low-pass filter.

Peaking Filters
Mặc dù chức năng shelving Filter hữu ích khi ta điều chỉnh tổng thể âm sắc của hàng loạt dải tần, nhưng để tăng giảm cụ thể một tần số nào đó thì ta dùng Peak Filter. Chức năng này cũng có 2 nút, một để chọn một tần số trung tâm nào đó, và nút kia để chỉnh tăng giảm tín hiệu.


Trong hình minh họa trên, ta thấy điểm tần sổ chỉ định là 700Hz và tần số này được tăng lên 14.6dB. Khi dùng dạng lọc Peak này ta để ý thông số "Q" là độ rộng của băng tần. Thông số Q càng cao thì băng tần càng hẹp và ngược lại. Trong hình trên, ta thấy tần số 700Hz được tăng lên 14.6dB và độ rộng là 22. Ta càng để thông số Q càng nhỏ thì các tần số xung quanh 700Hz sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn. Lưu ý nhiều EQ lại có những tên gọi khác nhau cho thông số Q này: Resonance, Bandwidth...
Ta thường dùng Peak Filter khi sử lý chính xác tần số cụ thể không mong muốn như tiếng ồn, tiếng huýt, tiếng vo ve, ậm ừ...Cũng tương tự khi ta dùng súng ngắn để bắn tỉa ở cự ly gần vậy.
Band Pass Filters và Notch Filters
Ngoài các dạng lọc trên ta còn thấy có thuật ngữ Band Pass Filters và Notch Filters.
Band Pass Filters thường dùng để tăng (boost) các tần số. Nguyên lý làm việc cũng tương tự như Peak Filter dùng để lọc riêng ra tần số nào đó để tăng.
Notch Filters cũng tương tự như Band Pass Filter nhưng thường dùng để cắt hoặc giảm tần số.
Dạng Mixer kết hợp các bộ lọc.
Bây giờ ta đã hiểu rõ các bộ lọc trong EQ một cách cơ bản. Trên thực tế có nhiều dạng EQ mà ta sẽ dễ dàng bị nhầm lẫn. Dạng Shelving filters thường phổ thông hơn, nó chỉ có một nút vặn tần số cố định (fixed-Frequency) ta thường thấy ở các amply Hi-Fi gia dụng. Chẳng hạn nút chỉnh treble chỉ đơn thuần chỉnh high shelving filter, và nút chỉnh bass là low shelving filter. Dạng lọc này đơn giản và dễ dùng với người mới bắt đầu và ta cũng thường gặp nó ở các bàn mixer nhỏ chỉ có 2 băng tần chẳng hạn như Mackie 1604VLZpro mixer chỉ có 2 dải tần là 80Hz và 12kHz. Ở những mixer cao cấp hơn sẽ có nhiều băng hơn và có thêm nút chỉnh tần số cụ thể, chẳng hạn như Audient ASP8024 hay cao cấp hơn là những mixer của Neve and SSL có thể chọn shelving nhiều tần số.
Trong phần lớn các mixer tầm trung ta thấy ở tần số trung có hai nút vặn, một nút chỉnh tần số và một nút tăng hay giảm tín hiệu của tần số ấy. Đây là dạng peak filter. Chẳng hạn mixer tôi đang sử dụng là Spirit Folio FX8, có 1 nút chỉnh treble (HF), một nút chỉnh bass (LF) đều là dạng shelving, nhưng phần chỉnh trung âm lại có 2 nút ở dạng peak filter để cắt hay tăng tần số trung âm cụ thể.



Khi sử dụng EQ là phần mềm trên máy tính ta sẽ có nhiều lựa chọn hơn, các dải tần và các dạng lọc cũng đầy đủ để ta chọn. Điều này ta chỉ có thể tìm thấy ở những mixer trong phòng thu cao cấp mà thôi.
Các loại EQ

Có nhiều loại EQ trên thị trường:
Cố định tần số (Fixed Frequency): Đây là loại Equalizer chỉ có một hay hai tần số cố định như đã nói ở trên trong các mixer loại thấp cấp. Nó chỉ cho ta tăng hay giảm một tần số cụ thể.
Graphic Equalizer: Đây là dạng equalizer nhiều tần số cố định. Mỗi tần số ứng với một càn gạt để ta điểu chỉnh tăng hay giảm từng tần số riêng rẽ. Graphic equaliser thường là dạng Peaking Filter.


Paragraphic Equalizer: Đây là dạng đặc biệt của Graphic Equaliser cho phép ta điều chỉnh tần số trung tâm trong mỗi băng tần. Một vài loại còn có thêm thông số Q hay băng thông của mỗi bộ lọc.
Parametric: Đây là dạng EQ có tần số trung tâm có thể biến đổi được trong phạm vi dải tần cho trước. Thông số Q vẫn có thể chỉnh được.

Một số thuật ngữ về EQ:
• ATTENUATE: Giảm mức độ tín hiệu.
• PEAKING FILTER: Bộ lọc để tăng tần số cụ thể.
• BAND: Băng. Bộ lọc đơn lẻ trong thiết bị EQ.
• BANDWIDTH: Chỉ số đo độ rộng của giải tần bị thay đổi bởi bộ lọc peaking filter.
• BOOST: Tăng mức độ tín hiệu bằng cách dùng bộ lọc.
• CENTRE FREQUENCY: Tần số mà bộ lọc peaking filter có hiệu lực tín hiệu cao nhất.
• CUT: Giảm đi hoặc cắt bỏ mức độ tín hiệu bằng các dùng bộ lọc. Ngược nghĩa với Boost.
• CUTOFF FREQUENCY: Tần số mà ở đó bộ lọc high-pass hay low-pass filter bị tắt dần 3dB tín hiệu.
• EQUALISER: Là thiết bị xử lý audio kết hợp các băng tần khác nhau để thay đổi sự cân bằng giữa các tần số của tín hiệu audio.
• FILTER: Bộ lọc. Một mạch điện biến đổi mức độ của một giải tần có giới hạn.
• FILTER SLOPE: Sự thay đổi tín hiệu của bộ lọc high-pass or low-pass filter trên một octave. Có thể gọi là độ dốc của bộ lọc.
• GAIN: Số lượng mà bộ lọc thay đổi một tín hiệu. Có thể là dương (tăng - boost) hay âm (Giảm - Cut)
• GRAPHIC EQUALISER: Là một equalisersử dụng nhiều bộ lọc cố định, mỗi bộ lọc có một cần gạt để chỉnh mức độ tín hiệu.
• HIGH PASS FILTER: Lọc bỏ qua phần cao. Là một bộ lọc giảm dần tín hiệu của các tần số thấp hơn điểm ta chỉ định.
• LOW PASS FILTER (LPF): Lọc bỏ qua phần trầm. Là một bộ lọc giảm dần tín hiệu của các tần số cao hơn điểm ta chỉ định.
• OCTAVE: Quãng tám. Là điểm nhân đôi tần số.
• PARAMETRIC EQUALISER: Là một equalizer mà có ít nhất một bộ lọc peaking (lọc tần số cụ thể), có nút chỉnh băng thông - bandwidth.
• Thông số Q: Là mức độ rộng của giải tần số, có hiệu lức khi dùng bộ lọc tần số cụ thể (peaking filter).
• RESONANCE: Sự cộng hưởng. Một thuật ngữ khác của thông số Q.
• SHELVING FILTER: Lọc đa tần. Một bộ lọc biến đổi mức độ của tất cả tín hiệu một phía nào đó bằng số lượng mà ta đặt.
• SWEPT FILTER: Bộ lọc cho phép ta khống chế tính cách hay đặc diểm của tần số.
____________________________________


Cách điều chỉnh Graphic Equalizer.
Equalizer (EQ) là một thiết bị âm thanh chính, chuyên dùng để điều chỉnh âm sắc. Phần tone trên các thiết bị pre-amp khác cũng là một dạng equalizer đơn giản. Thông dụng và pro hiện nay là EQ 2031 gồm có 2 x 31 bands cho mọi giải tần nghe được từ 20 đến 18 KHz. Thông thường là Graphic EQ, cao cấp hơn là loại Digital EQ (có thể giao tiếp với PC qua cổng COM).
Trước hết nói về các tính năng phụ của 1 Graphic EQ :
-Input, Output : Tất cả các thiết bị âm thanh pro đều dùng mức 0 dB làm chuẩn trong sự giao tiếp các thiết bị với nhau. Khi thiết bị trước EQ out ra ở mức 0 dB thì bạn cũng phải chỉnh input level sao cho đèn VU metter cũng ở mức 0 dB. Output level cũng vậy, 0 dB luôn. Như vậy, bạn đã set thiết bị EQ không khuyếch đại (in = out). Thông thường, nếu EQ của bạn đạt chuẩn, hai biến trở này nằm ở giữa, mức 0 dB.
-By pass : (cho qua) Khi nhấn nút này có nghĩa là bạn không xử dụng những sự điều chỉnh đã làm nữa. Nó sẽ nối mạch giữa input và output không đi qua tầng effect, nhưng pre-amp vẫn giữ nguyên.
-Lo-cut, Hi-cut : Tác dụng lọc âm thanh chỉ để lại những tần số có thể nghe được. Lo-cut bạn lọc hết những tần số từ 20,25 Hz trở xuống. Hi-cut lọc từ 18 KHz trở lên, nếu bạn không có loa Super high thì cắt luôn tới 15, 16 KHz, đằng nào cũng nghe không được thì nên bỏ luôn, khỏi tốn công suất của ampli cho giải tần này. -Range : Tác dụng thay đổi biên độ effect. Từ ±12 dB sang ±15 dB. Khi bạn cần tấn công mạnh vào âm sắc mới sử dụng ±15 dB, bình thường set ở ±12 dB là được.
Sau khi bạn đã làm tất cả những tính năng trên, ta chuyển sang vấn đề chính : Điều chỉnh 31 biến trở cho 31 bands âm tần. Trước hết, bạn hãy đưa 31 biến trở về vị trí flat tức là ở 0 dB. Khởi động tất cả thiết bị bạn đang có, cho đĩa CD mà bạn nghe quen và thích nhất vào Player. Nên tìm CD nào về hòa âm, phối khí, có nhiều loại nhạc cụ, sẽ có nhiều giải tần hơn để xử lý. Nói thêm, trước đó bạn phải có một quá trình định dạng thẩm âm nghe nhạc (luyện tai). Bạn hãy tìm mốc của âm thanh hay bằng cách nghe nhiều và tìm hiểu tất cả về những voice mà bạn có thể cảm nhận được trong những bài nhạc hay. Phần luyện tai này là phần khó nhất trong cuộc đời của một Sound man. Có người thành công là do năng khiếu trời cho họ có hai lỗ tai tuyệt hảo, nhưng phần lớn là do tập luyện thật nhiều. Nghe nhiều, tập tìm tòi, phân tích âm thanh là phương pháp bắt buộc của người điều chỉnh âm thanh tốt. Nếu không có điều kiện nghe những giàn AT thật tốt, tôi hướng dẫn các bạn một cách tập dễ dàng, đơn giản, đốt giai đoạn hơn (chỉ là một cách, dĩ nhiên về sau bạn cũng phải tập nhiều phương pháp khác) : Bạn hãy tìm mượn, mua tùy túi tiền của bạn, một Headphone loại cao cấp, khoảng vài trăm USD/cái như AKG, Pioneer v.v.về tập nghe. (Quá trình luyện tai này từ vài tháng đến vài năm là do bạn). Như đã nói trên, bạm cắm head phone vào Mixer hay trực tiếp vào Player không qua chỉnh sửa âm sắc. Đĩa CD nào cũng vậy, từ phòng thu (studio) ra, họ đều điều chỉnh, mông má âm thanh thật tốt rồi, khó làm hay hơn được nữa. Bạn nghe một số CD trước đã, thật nhuần nhuyễn những âm thanh trong đó rồi hãy chỉnh sửa thiết bị của mình sau. Sau khi giàn âm thanh của bạn đã được khởi động, bây giờ bạn hãy điều chỉnh cho loa của bạn ra âm thanh giống hệt khi bạn nghe qua head phone. Gạt lên, xuống từng band một khi nghe vừa ngưỡng là được, band nào chưa thẩm định được thì bỏ qua, sang band khác, đến khi hết thì trở lại rà vài lần. Đến đây, hãy coi lại xem biểu đồ đường biểu diễn của 31 bands bạn vừa chỉnh sửa tạo thành hình gì? Thông thường, với các bạn mới vào nghề, còn nhát tay, nên đa số sẽ làm thành một hình mà tôi gọi là hình cánh chim bay, Quên đi ! Bạn đã phí phạm tính năng của EQ pro rồi. Với một “Tone” đơn giản 3 effect tôi cũng làm được như trên, bằng cách nâng bass, treble, giảm mid, phải không bạn? EQ là để bù đắp những khuyết điểm của tín hiệu AT khi qua amplifier phát ra loa nghe không còn giữ được nguyên bản. Không có ampli nào khuếch đại được hết cả các giải tần, có chỗ thiếu, chỗ dư. Loa thì nhiều âm sắc không ra được, sinh ra tiếng bể, chưa kể thùng và màng loa cộng hưởng sinh ra nhiều âm thanh lạ. Bạn hãy nghe rõ từng khuyết điểm khác biệt, mò dần từng band tới chỗ tần số đó nâng hay cắt thật dứt khoát. Với EQ 31 bands, nếu có vài band bạn nâng, cắt tới ±15 dB cũng không ảnh hưởng gì tới tổng thể bài nhạc đâu. Cũng chưa chắc hết được những khuyết điểm, vì phải cắt bớt một số giải tần, nhưng chủ yếu sẽ được một AT sạch sẽ trong trẻo hơn so với trước. Đến đây, bạn check lại những thao tác bạn vừa làm bằng cách nhấn bypass, so sánh thử với lúc đầu tiên có hay hơn không (cũng có khi dở hơn!!). Thử lập đi lập lại nhiều lần, sẽ có thêm nhiều kinh nghiệm hơn trong việc xử lý âm thanh. Chuyên nghiệp hơn, bạn xử dụng thêm 1 EQ digital làm nhiệm vụ chỉnh sửa theo hệ thống ampli và loa bạn có. Vì giao tiếp với PC được nên nó cho phép đa dạng hơn, nhiều chức năng hơn nên tên gọi bao quát hơn : quản lý loa (speaker management). Chất lượng EQ digital tùy thuộc vào 2 chip biến đổi AD và DA (analog, digital) còn phần mềm thì tương đối giống nhau. Khi đó bạn giữ EQ graphic xử dụng trong tình huống cấp thời, vì thao tác sẽ nhanh hơn EQ digital. Thí dụ trong live show chống tiếng hú (feed back) chẳng hạn, nghe peak ở giải tần nào thì cắt thẳng tay sẽ giảm được phần lớn khuyết điểm này. Cắt hoặc nâng cấp thời trong show đang diễn những tình huống như giàn nhạc cụ rò rè, những voice phát sinh do cộng hưởng AT v.v tùy bạn xử lý. Dưới đây là biểu đồ demo cách xử lý AT của didital EQ phần input model XTA DSP 226 :
Mong sao qua bài này, các bạn có thêm một ít kiến thức về EQ. Quan trọng nhất vẫn là hai tai thẩm định AT của bạn. Đến khi nào mà bạn nghe được một voice bất kỳ, không cần thử, bạn có thể biết chắc chắn được nó nằm ở giải tần nào của 31 bands EQ là bạn có thể thành Sound man khá rồi đấy.


Trong khi thu âm, Equalizer (EQ) được sử dụng tùy từng giai đoạn khác nhau. Nhìn chung, EQ chỉ nên dùng để sửa chữa cho những tín hiệu mà bạn cho là “có vấn đề”. Nếu bạn cho rằng tín hiệu đã nghe tốt thì đừng nên dùng EQ.
Trong trường hợp bạn thật sự cần thì hãy cố gắng áp dụng EQ thật ít. Có một qui luật vàng là đừng bao giờ dùng EQ khi bạn đang thu từng track một. Vì lúc này cái bạn cần là tín hiệu gốc. Một khi âm thanh gốc thu tốt rồi thì bạn có thể “chế biến” tùy thích. Một điều ít quan trọng hơn khi dùng EQ và các hiệu ứng là GIẢM XUỐNG luôn luôn tốt hơn NÂNG LÊN, đặc biệt khi đang chỉnh sửa một lỗi nào đó. Chẳng hạn khi tiếng guitar bị “mỏng”, thay vì chữa bằng cách tăng các dải tần số thấp, trước tiên bạn hãy thử giảm (cắt bỏ) các dải tần số cao rồi tăng âm lượng lên một chút. Bạn giảm được càng nhiều bao nhiêu thì đoạn mix của bạn càng tốt hơn bấy nhiêu. Một ví dụ khác là đôi khi bạn cảm thấy đoạn mix của mình chưa được vừa ý cho lắm, thay vì nâng âm lượng của những track mà bạn muốn được nghe thì hãy thử bỏ đi một số tín hiệu ở các track khác.
Dưới đây là một số điều căn bản cần nhớ khi sử dụng EQ trong quá trình mix:
• Chỉnh “đối nhau”: các track chứa những âm thanh cao (guitar, hihat (trống)) có thể được cắt bỏ các tần số cao rồi tăng các tần số thấp và ngược lại đối với các âm thanh thấp (tăng tần số cao – giảm tần số thấp). Các âm thanh bị chõi hay dính vào nhau có thể được chỉnh bằng cách áp dụng EQ theo hướng đối nhau.
• Để tiếng bass nghe rõ và chuẩn hơn ngay cả trên các bộ loa nhỏ, thường thì ta tăng dải tần ở giữa, có khi cũng cần tăng ở dải tần cao.

• Trống bass (kick) thường cần tăng một chút ở dải tần giữa và/hoặc dải tần cao để chúng được nghe rõ hơn trên các loa nhỏ. Đối với thể loại nhạc hip-hop, rap thì trống bass cần tăng một chút ở dải tần thấp.

• Snare (trống) nghe ấm hơn khi tăng dải tần trung và giảm dải tần cao. Các tiếng “rắc” (của lò xo dưới đáy trống) có thể trở nên nhẹ hơn nếu giảm dải tần cao. Qui tắc chỉnh đối nhau thường được áp dụng ở đây.

• Hihat (trống) thường không cần dùng EQ nếu được thu chuẩn. Nếu nghe có “nhiễu, xì” thì hẵng dùng EQ để cắt bớt dải tần cao.
• Tiếng đàn guitar thì áp dụng EQ cũng tương tự như trống snare.
• Đối với giọng hát thì thường được tăng ở dải tần trung hoặc trung cao nhưng cũng tùy thuộc vào chất giọng. Giọng ca thường bị các tiếng guitar “che” mất. Cách tốt nhất để hạn chế điều này là chỉnh theo qui tắc đối nhau. Tăng dải tần trung ở giọng hát và giảm ở tiếng đàn… Giọng hát đôi khi có tiếng “xít, suỵt”, cắt bỏ dải tần cao sẽ giảm được điều này.

• Nhạc cụ dây , synth thường cần một chút EQ.
• Tiếng “ù ù” do nhiễu điện thường có thể loại bỏ bằng cách cắt đi các tần số vào khoảng 60 Hz. Mặc dù tiếng bass hoặc trống cũng có thể có mặt ở tần số này nhưng hầu hết các âm thanh nghe được trong một bài nhạc đều nằm bên trên tần số 60 Hz.
• Nghe thật kỹ khi áp dụng EQ để tìm ra thiết lập phù hợp.
• ĐỪNG BAO GIỜ cố ép chính bạn sử dụng EQ trên một track đã thu tốt chỉ vì bạn muốn dùng hết chức năng trong studio của mình.


đầu tiên em xin tóm tắt sơ lược về âm thanh (Acoustics) :

Chung quanh ta luôn có vô vàn âm thanh. Vật phát âm thanh khi rung động tạo ra áp suất trong không khí tạo thành sóng phát tán khắp nơi (wave). Màn nhỉ người nghe tiếp nhận các sóng này và chuyển tín hiệu tần số rung vào bộ não để trở thành cảm nhận âm thanh cho người nghe.
Để ghi lại sóng âm thanh, phải có vật trung gian tiếp nhận sóng từ nguồn phát (micro, bô–bin đàn guitar điện) và chuyển cho thiết bị ghi chép lại (đầu thu băng từ, băng digital, đĩa cứng...).
Khi chưa có kỹ thuật DIGITAL (kỹ thuật số), việc thu và ghi âm được thực hiện theo kỹ thuật ANALOG (kỹ thuật tương tự) và do đó việc sao chép nối tiếp (từ bản 1 sang bản 2, từ bản 2 sang bản 3...) sẽ làm giảm chất lượng âm thanh dần dần.
Kỹ thuật DIGITAL cho phép sao chép nối tiếp mà không làm giảm chất lượng âm thanh vì sóng âm thanh đã được chuyển thành tín hiệu số nhị phân (binary).
Khi tiếp cận âm thanh với kỹ thuật DIGITAL, các bạn phải làm quen với:
– Định dạng sóng audio: WAVE dùng trên Windows và AIFF trên Mac. Các phần mềm làm nhạc hiện nay đều được thiết kế để xử lý 2 dạng wave này.
– Mức lấy mẫu (sampling rate) gồm có: chuẩn audio CD là 44.1 KHz, trên nữa ta có: 48 KHz, 88.2 KHz, 96 KHz, 192 KHz. Các tần số này nghĩa là tần số âm thanh để lấy mẫu âm thanh thực tế.
Theo lý thuyết Nyqist, để có thể tái hiện được âm thanh trong một dãi tần (bandwidth) thì mức lấy mẫu âm thanh phải gấp đôi dãi tần này. Do đó, audio CD có chuẩn sampling rate là 44.1 KHz để có thể tái hiện âm thanh trong dãi tần từ 20 Hz ~20 KHz mà tai con người nghe được.
– Độ phân giải (resolution): chuẩn audio CD là 16 bit, trên nữa ta có 24 bit, 32 bit, 48 bit. Giải thích một cách đơn giản cho dễ hiểu về độ phân giải trong âm thanh digital:
Sóng âm thanh analog có dạng hình sin liền lạc khi được mã hóa thành số nhị phân thì sống này sẽ được cắt thành từng khúc liền kề nhau. Số bit thể hiện mật độ của các khúc này, điều này có nghĩa là với số bit càng cao, sóng âm thanh analog sẽ được tái hiện càng liền lạc hơn:
2bit (tức 21) = 2 ; 8bit (28) = 256 ; 16bit (216) = 65,536 ; 24bit (224) = 16,777,216



I. Các chức năng dùng để xử lý âm thanh :
Hầu hết các Head unit đều cao cấp đều được tích hợp sẵn các chức năng để xử lý âm thanh như Equalizer, các bộ processor đa kênh,núm điều chỉnh âm lượng...trong đó :
- Volume (còn được gọi là Fader) để chỉnh âm lượng to, nhỏ.
- Equalizer (còn được gọi tắt là EQ) để tăng giảm các tần số âm thanh trầm bổng (bass, treble).
- Processor để xử lý âm thanh đa kênh và hỗ trợ tự động điều chính tần số EQ tốt nhất cho người nghe....

1. Volume
Volume điều chỉnh âm thanh to nhỏ. Âm thanh to tạo cho người nghe cảm nhận âm thanh gần mình và ngược lại. Vậy nếu muốn âm thanh lộ ra phía trước thì nâng volume lên; muốn âm thanh lùi sâu vào phía sau thì giảm volume xuống.
2. Equalizer
Tại sao gọi là âm thanh có tần số cao là bổng và âm thanh có tần số thấp là trầm? Vì khi nghe qua loa, ta nhận thấy âm thanh có tần số cao hình như ở phía cao trên loa và âm thanh trầm ở phía thấp dưới loa. Điều này cũng đúng trong thanh nhạc, các nốt từ thấp đến cao sẽ được hát từ bụng lên đến đỉnh đầu.
Vậy thì equalizer có chức năng làm cho âm thanh bay lên cao hoặc hạ xuống thấp ở chừng mực vì các bạn không bao giờ làm cho tiếng trầm của đàn bass bay lên cao lơ lững được, cũng như không thể nào kéo tiếng sáo vi vu xuống dưới đất được!
Việc cân chỉnh âm thanh bằng equalizer (theo tần số) đôi khi cần thiết trong khi mix – để nâng hiệu quả âm thanh của các track waves và rất quan trọng khi làm master – để nâng hiệu quả âm thanh của bản master stereo trước khi xuất ra thành phẩm để đến tai người nghe.
Tuy nhiên, hãy biết tiết chế việc sử dụng EQ vì nếu âm thanh nhạc cụ đã tốt rồi thì chỉ nên chỉnh EQ khi có lý do như: để phân biệt 2 audio tracks có cùng nhạc cụ và cùng âm sắc, các bạn nên chỉnh EQ của 2 audio tracks này cho khác nhau một chút.

Các thông số của EQ gồm có:
– Frequency Gain: để tăng hoặc giảm âm lượng của tần số.
– Frequencies: các tần số
– Q (Bandwidth): bề rộng của tần số
– Output Gain (Trim): âm lượng tổng hợp của EQ
a.Graphic Equalizer (EQ theo đồ thị)



Là một loại EQ theo đồ thị đơn giản gồm có nhiều band (3,5,7,9..) cần chỉnh của các tần số đã được ấn định sẳn. Với loại EQ này, việc nâng cao hoặc hạ thấp một tần số cũng sẽ có ảnh hưởng đối với những dãy tần số gần kề (khoảng tần số rộng).

b. Parametric equalizer (EQ theo thông số)
Khi EQ có thêm thông số Q thì sẽ được gọi là Parametric EQ. Thông số Q – Quality (còn được gọi là Chiều Rộng Dãi Tần – Bandwidth) cho phép người sử dụng chỉnh được âm lượng tần số rất chính xác ở dãi tần từ rộng cho đến hẹp.



3. Tiếp đến là một số cách chỉnh Equalizer phù hợp với thể loại nhạc :

Có lẽ bạn đã từng nhìn thấy các Equalizer dạng đồ hoạ trong các phần mềm nghe nhạc như iTunes, WinAmp, WMP, hoặc một vài chương trình nghe nhạc nào khác mà bạn đã sử dụng.Nhưng trên các Head unit thì các band tần số không phải lúc nào cũng được hiển thị dễ nhìn và sử dụng như vậy, chỉ có một số loại Head unit tích hợp sẵn màn hình mới được tích hợp thêm Equalizer dạng biểu đồ rất rễ để điều chỉnh. Do vậy phần lớn thì mọi người đều không thạo lắm cách làm sao để điều chỉnh equalizer cho chất lượng âm thanh nghe tốt nhất. Ở đây chúng ta sẽ đề cập đến cách làm sao để bạn có thể cài đặt lại equalizer theo ý của mình để đạt được những âm thanh tốt hơn ::

a. Với những bài hát thuộc thể loại nhạc R&B hoặc nhạc dance, bạn cần điều chỉnh cho tiếng middle mỏng xuống và ưu tiên hơn cho các dải tần thấp để bạn có thể nghe và cảm nhận được tiếng bass và lời bài hát rõ dàng hơn.



b. Với những bản nhạc thuộc phong cách Rap, bạn không cần quá nhiều các dải tần cao,vậy bạn nên điều chỉnh equalizer thàng một đường cong bắt đầu từ các dải tần thấp của bass xuống dần tới các dải tần của tiếng treble



c. Thể loại nhạc rock và loại nhạc nhiều tiếng bass , bạn muốn cho âm thanh rõ ràng và cân bằng hơn,Có lẽ bạn cần điều chỉnh dải tần cho treble mỏng xuống. Bạn sẽ cần nhiều dải tần thấp cho Guitars bass và dài tần trung cho một vài loại guitars khác



e. Với những bài hát hoặc các bản thu âm chú trọng nhiều về giọng hát và các dòng nhạc pop, Các dải tần trung và treble sẽ rất quan trọng. Hãy đẩy cao những tần số đó lên và tăng thêm bass cho dải tần trung.






User Manual
2-Series
Graphic Equalizers
131
215
231
®_
2
WARNING FOR YOUR PROTECTION
PLEASE READ THE FOLLOWING:
KEEP THESE INSTRUCTIONS
HEED ALL WARNINGS
FOLLOW ALL INSTRUCTIONS
DO NOT USE THIS APPARATUS NEAR WATER
CLEAN ONLY WITH A DRY CLOTH.
DO NOT BLOCK ANY OF THE VENTILATION OPENINGS. INSTALL IN ACCORDANCE WITH
THE MANUFACTURER’S INSTRUCTIONS.
DO NOT INSTALL NEAR ANY HEAT SOURCES SUCH AS RADIATORS, HEAT REGISTERS,
STOVES, OR OTHER APPARATUS (INCLUDING AMPLIFIERS) THAT PRODUCE HEAT.
ONLY USE ATTACHMENTS/ACCESSORIES SPECIFIED BY THE MANUFACTURER.
UNPLUG THIS APPARATUS DURING LIGHTNING STORMS OR WHEN UNUSED FOR LONG
PERIODS OF TIME.
Do not defeat the safety purpose of the polarized or grounding-type plug. A polarized
plug has two blades with one wider than the other. A grounding type plug has
two blades and a third grounding prong. The wide blade or third prong are provided
for your safety. If the provided plug does not fit your outlet, consult an electrician
for replacement of the obsolete outlet.
Protect the power cord from being walked on or pinched particularly at plugs, convenience
receptacles, and the point where they exit from the apparatus.
Use only with the cart stand, tripod bracket, or table specified by the manufacture,
or sold with the apparatus. When a cart is used, use caution when moving the
cart/apparatus combination to avoid injury from tip-over.
Refer all servicing to to qualified service personnel. Servicing is required when
the apparatus has been damaged in any way, such as power-supply cord or plug is
damaged, liquid has been spilled or objects have fallen into the apparatus, the apparatus
has been exposed to rain or moisture, does not operate normally, or has been
dropped.
POWER ON/OFF SWITCH: The Power switch used in this piece of equipment DOES NOT
break the connection from the mains.
MAINS DISCONNECT: The plug shall remain readily operable. For rack-mount or
installation where plug is not accessible, an all-pole mains switch with a contact
separation of at least 3 mm in each pole shall be incorporated into the electrical
installation of the rack or building.
FOR UNITS EQUIPPED WITH EXTERNALLY ACCESSIBLE FUSE RECEPTACLE: Replace fuse
with same type and rating only.
MULTIPLE-INPUT VOLTAGE: This equipment may require the use of a different line
cord, attachment plug, or both, depending on the available power source at installation.
Connect this equipment only to the power source indicated on the equipment
rear panel. To reduce the risk of fire or electric shock, refer servicing to qualified
service personnel or equivalent.
This Equipment is intended for rack mount use only.
SAFETY INSTRUCTIONS
NOTICE FOR CUSTOMERS IF YOUR UNIT IS EQUIPPED
WITH A POWER CORD.
WARNING: THIS APPLIANCE MUST BE EARTHED.
The cores in the mains lead are coloured in accordance with
the following code:
GREEN and YELLOW - Earth BLUE - Neutral BROWN - Live
As colours of the cores in the mains lead of this appliance may
not correspond with the coloured markings identifying the terminals
in your plug, proceed as follows:
• The core which is coloured green and yellow must be
connected to the terminal in the plug marked with the
letter E, or with the earth symbol, or coloured green, or
green and yellow.
• The core which is coloured blue must be connected to
the terminal marked N or coloured black.
• The core which is coloured brown must be connected to
the terminal marked L or coloured red.
This equipment may require the use of a different line cord,
attachment plug, or both, depending on the available power
source at installation. If the attachment plug needs to be
changed, refer servicing to qualified service personnel who
should refer to the table below. The green/yellow wire shall be
connected directly to the units chassis.
WARNING: If the ground is defeated, certain fault conditions in
the unit or in the system to which it is connected can result in
full line voltage between chassis and earth ground. Severe injury
or death can then result if the chassis and earth ground are
touched simultaneously.
LIVE
E
NEUTRAL
EARTH GND
CONDUCTOR
L
N
BROWN
BLUE
GREEN/YEL
BLACK
Normal Alt
WIRE COLOR
WHITE
GREEN
The symbols shown above are internationally accepted
symbols that warn of potential hazards with electrical
products. The lightning flash with arrowpoint in an equilateral
triangle means that there are dangerous voltages
present within the unit. The exclamation point in an equilateral
triangle indicates that it is necessary for the user to
refer to the owner’s manual.
These symbols warn that there are no user serviceable
parts inside the unit. Do not open the unit. Do not
attempt to service the unit yourself. Refer all servicing to
qualified personnel. Opening the chassis for any reason
will void the manufacturer’s warranty. Do not get the unit
wet. If liquid is spilled on the unit, shut it off immediately
and take it to a dealer for service. Disconnect the unit
during storms to prevent damage.
CAUTION
ATTENTION: RISQUE DE CHOC ELECTRIQUE - NE PAS OUVRIR
WARNING: TO REDUCE THE RISK OF FIRE OR ELECTRIC_
SHOCK DO NOT EXPOSE THIS EQUIPMENT TO RAIN OR MOISTURE
RISK OF ELECTRIC SHOCK_
DO NOT OPEN
IMPORTANT SAFETY INSTRUCTIONS
3
U.K. MAINS PLUG WARNING
A molded mains plug that has been cut off from the cord is unsafe.
Discard the mains plug at a suitable disposal facility. NEVER UNDER
ANY CIRCUMSTANCES SHOULD YOU INSERT A DAMAGED OR CUT
MAINS PLUG INTO A 13 AMP POWER SOCKET. Do not use the
mains plug without the fuse cover in place. Replacement fuse covers
can be obtained from your local retailer. Replacement fuses are 13
amps and MUST be ASTA approved to BS1362.
LITHIUM BATTERY
WARNING
CAUTION!
This product may contain a lithium battery.There is danger
of explosion if the battery is incorrectly replaced.
Replace only with an Eveready CR 2032 or equivalent.
Make sure the battery is installed with the correct polarity.
Discard used batteries according to manufacturer’s
instructions.
ADVARSEL!
Lithiumbatteri - Eksplosjonsfare.Ved utskifting benyttes
kun batteri som anbefalt av apparatfabrikanten. Brukt batteri
returneres apparatleverandøren.
ADVARSEL!
Lithiumbatteri - Eksplosionsfare ved fejlagtig håndtering.
Udskiftning må kun ske med batteri av samme fabrikat og
type. Levér det brugte batteri tilbage til leverandøren.
VAROITUS!
Paristo voi räjähtää, jos se on virheellisesti asennettu.
Vaihda paristo ainoastaan laitevalmistajan suosittelemaan
tyyppin. Hävitä käytetty paristo valmistajan ohjeiden
mukaisesti.
VARNING!
Explosionsfara vid felaktigt batteribyte.Använd samma batterityp
eller en ekvivalent typ som rekommenderas av
apparattillverkaren. Kassera använt batteri enligt fabrikantens
instruktion.
IMPORTANT SAFETY INSTRUCTIONS
ELECTROMAGNETIC
COMPATIBILITY
This unit conforms to the Product
Specifications noted on the Declaration
of Conformity. Operation is subject to
the following two conditions:
• this device may not cause harmful
interference, and
• this device must accept any interference
received, including interference
that may cause undesired operation.
Operation of this unit within significant
electromagnetic fields should be avoided.
• use only shielded interconnecting
cables.
DECLARATION OF
CONFORMITY
Manufacturer’s Name: dbx Professional Products
Manufacturer’s Address: 8760 S. Sandy Parkway
Sandy, Utah 84070, USA
declares that the product:
Product name: dbx 131, 215 and 231
Note: Product name may be suffixed
by the EU.
Product option: None
conforms to the following Product Specifications:
Safety: IEC 60065 (1998)
EMC: EN 55013 (1990)
EN 55020 (1991)
Supplementary Information:
The product herewith complies with the requirements
of the Low Voltage Directive 72/23/EEC and the EMC
Directive 89/336/EEC as amended by Directive
93/68/EEC.
Vice-President of Engineering
8760 S. Sandy Parkway
Sandy, Utah 84070, USA
Date:April 19,2002
European Contact: Your local dbx Sales and
Service Office or
Harman Music Group
8760 South Sandy Parkway
Sandy, Utah 84070 USA
Ph: (801) 566-8800
Fax: (801) 568-7583
4
User Manual 2-Series
Table of Contents
Safety Info...............................................................3
Service Contact Info ...............................................4
Warranty ..................................................................5
Introduction and Features......................................6
Operating Controls .................................................7
Connecting the EQ to your system.......................8
Rear Panel Descriptions .........................................8
Installation Considerations.....................................9
Operation and Applications Notes........................9
Specifications ........................................................10
Service Info
If you require technical support, contact dbx Customer Service. Be prepared to
accurately describe the problem. Know the serial number of your unit - this is
printed on a sticker attached to the top panel. If you have not already taken the
time to fill out your warranty registration card and send it in, please do so now.
Before you return a product to the factory for service, we recommend you refer to
the manual. Make sure you have correctly followed installation steps and operation
procedures. If you are still unable to solve a problem, contact our Customer
Service Department at (801) 568-7660 for consultation. If you need to return a
product to the factory for service, you MUST contact Customer Service to obtain a
Return Authorization Number.
No returned products will be accepted at the factory without a Return
Authorization Number.
Please refer to the Warranty information on the following page, which extends to
the first end-user. After expiration of the warranty, a reasonable charge will be
made for parts, labor, and packing if you choose to use the factory service facility.
In all cases, you are responsible for transportation charges to the factory. dbx will
pay return shipping if the unit is still under warranty.
Use the original packing material if it is available. Mark the package with the
name of the shipper and with these words in red: DELICATE INSTRUMENT, FRAGILE!
Insure the package properly. Ship prepaid, not collect. Do not ship parcel
post.
5
2-Series User Manual
Warranty
This warranty is valid only for the original purchaser and only in the United States.
1. The warranty registration card that accompanies this product must be mailed
within 30 days after purchase date to validate this warranty. Proof-of-purchase is
considered to be the burden of the consumer.
2. dbx warrants this product, when bought and used solely within the U.S., to be
free from defects in materials and workmanship under normal use and service.
3. dbx liability under this warranty is limited to repairing or, at our discretion,
replacing defective materials that show evidence of defect, provided the product
is returned to dbx WITH RETURN AUTHORIZATION from the factory, where all
parts and labor will be covered up to a period of 3 years. A Return
Authorization number must be obtained from dbx by telephone. The company
shall not be liable for any consequential damage as a result of the product's use
in any circuit or assembly.
4. dbx reserves the right to make changes in design or make additions to or
improvements upon this product without incurring any obligation to install the
same additions or improvements on products previously manufactured.
5. The foregoing is in lieu of all other warranties, expressed or implied, and dbx
neither assumes nor authorizes any person to assume on its behalf any obligation
or liability in connection with the sale of this product. In no event shall dbx or its
dealers be liable for special or consequential damages or from any delay in the
performance of this warranty due to causes beyond their control.
6
User Manual 2-Series
Congratulations on your purchase of a dbx 2-Series Graphic Equalizer. The 2-Series
represents a major step forward in the performance of entry-level graphic equalizers.
From their amazing 10Hz to 50kHz frequency response, to its 108dB dynamic range,
internal torodial transformer, the 2-Series offer out of this world specifications with a
down to earth price point. Sure to find a home in the studio, on tour and with
installed sound venues, the 2-Series is destined to take its rightful place in the lineage
of great dbx® signal processors that are the Professional’s Choice™. With such affordable
quality, there’s no longer any excuse for compromising your sound. The 2-Series
Equalizers include the following features:
• (131) One 31-band, 1/3-octave Constant Q frequency bands
(215) Two 15-band, 2/3-octave Constant Q frequency bands
(231) Two 31-band, 1/3-octave Constant Q frequency bands
• Switchable boost/cut ranges of ±6 or ±12 dB
• 12 dB per octave 50Hz low-cut filter
• Front-panel bypass switch
• ±12 dB input gain range
• 4-segment LED ladders for monitoring output levels
• XLR and TRS Inputs and Outputs
• Internal Toroidal Transformer
• Frequency Response of <10Hz to >50kHz
• Dynamic range of greater than 108dB
INSPECTION
Verify that the equalizer’s package contains the following:
• Equalizer unit matching serial number marked on package
• AC power cord
• Operation Manual
• Registration Card
• Four rack mount screws and washers
If any of these items are missing please contact dbx customer service at the number
provided on the back cover of this manual.
7
2-Series User Manual
Operating Controls
Front Panels
Input Gain Control: This control sets the signal level to the equalizer. It is capable of -
12dB to +12dB of gain. Its effect is apparent by viewing the OUTPUT LEVEL BAR GRAPH.
EQ Bypass: This switch removes the graphic equalizer section from the signal path.
The BYPASS switch does not, however, affect the INPUT GAIN, or LOW CUT filters.
EQ Bypass LED: This red LED lights when the EQ is in bypass mode. Note that
bypass mode only effects the graphic equalizer section of the 2 Series EQs. The
INPUT GAIN and and LOW CUT controls remain unaffected when the EQ is
bypassed.
Boost/Cut Range Selection Switch and LEDs: This switch selects which of the two
boost/cut ranges the equalizer will use, either ±6dB or ±12dB. The red LED lights
when the ±12dB range is selected.
Output Level Bar Graph: These four LEDs indicate output level of the equalizer.
The red LED is 3dB below clipping and is marked as +18dBu. It monitors the level at
the output of the equalizer after all other processing.
Clip LED: This LED lights whenever any internal signal level reaches 3dB below clipping
which may occur when any of the following happen: 1) the input signal is “hotter”
than +22dBu, 2) excessive gain is applied by the input gain control, or 3) excessive
boost is applied using the frequency sliders.
Frequency Band Slider Controls: Each one of these slider potentiometers will boost
or cut at its noted frequency by ±6dB or ±12dB, depending upon the position of the
BOOST/CUT RANGE switch. When all the sliders are in the center detented position
the output of the equalizer is flat. The frequency band centers of the 131 and 231 are
marked at 1/3rd of an octave intervals on ISO standard spacings, while the frequency
band centers of the 215 are marked at 2/3rds of an octave intervals on ISO standard
spacings.
Low Cut Enable Switch: The LOW-CUT switch inserts or removes the 18dB/octave
40Hz low-cut filter from the signal path. When the LOW-CUT switch is pushed in, the
LOW-CUT filter is IN the audio path.
131- Single Channel 31 Band Graphic EQ
215- Dual Channel 15 Band Graphic EQ
231- Dual Channel 31 Band Graphic EQ
8
User Manual 2-Series
CONNECTING THE EQ TOYOUR SYSTEM
The 2-Series Equalizers have balanced inputs and impedance balanced outputs that
can be used with any balanced or unbalanced line-level device.
To connect the equalizer to your sound system refer to the following steps:
• Turn off all equipment before making connections.
• Mount equalizer in a standard-width rack.
Install the EQ in a rack with the rack screws provided. It can be mounted
above or below anything that does not generate excessive heat. Ambient temperatures
should not exceed 113° F (45°C) when equipment is in use. Although
the unit’s chassis is shielded against radio frequency and electromagnetic interference,
extremely high fields of RF and EMI should be avoided.
• Make audio connections via XLR or 1/4" TRS jacks (according to application
needs).
Both types of connectors for the inputs and outputs can be used for balanced
or unbalanced connections. The use of more than one connector at a time for
the inputs could unbalance balanced lines, cause phase cancellation, short a
conductor to ground, or cause damage to other equipment connected to the
equalizer. More than one output may be used simultaneously as long as the
combined parallel load is greater than 2k.
• Select the operating range with the BOOST/CUT RANGE SELECTION
switch.
Note: Be sure to reduce audio levels at the power amplifiers when changing
the setting of this switch as it may generate an audible transient.
• Apply power to the equalizer.
Connect the AC power cord to the AC power receptacle on the back of the
equalizer. Route the AC power cord to a convenient power outlet away from
audio lines. The unit may be turned on and off from the rear panel power
switch or a master equipment power switch (231 only). Since the 2-Series
Equalizers consume a relatively small amount of power, the units may be left
on continuously.
REAR PANEL DESCRIPTIONS
Rear Panels
131- Single Channel 31 Band Graphic EQ
215- Dual Channel 15 Band Graphic EQ
9
2-Series User Manual
Power Switch (231 only): Switches the power on and off. Always make audio connections
with the power switch in the OFF position.
Power Cord Receptacle: Connects AC power to the equalizer.
Output Connectors: Two types of output connectors are provided for output connections:
male XLR type connectors, and 1/4" tip-ring-sleeve phone jack connectors.
Input Connectors: Two types of input connectors are provided for input connections:
female locking XLR type connectors, and 1/4" tip-ring-sleeve phone jack connectors.
The maximum input level that the equalizer can accept is +22dBu (ref:
0.775Vrms).
INSTALLATION CONSIDERATIONS
Hookups and Cabling: The 2-Series Equalizers are designed for nominal +4dBu levels.
The equalizers can be used with either balanced or unbalanced sources, and the
outputs can be used with either balanced or unbalanced loads, provided the proper
cabling is used.
A balanced line is defined as two-conductor shielded cable with the two center conductors
carrying the same signal but of opposite polarity when referenced to ground.
An unbalanced line is generally a single-conductor shielded cable with the center
conductor carrying the signal and the shield at ground potential.
Input Cable Configurations: The equalizer has an input impedance of 40kbalanced
and 20kunbalanced. This makes the 2-Series Equalizers’ audio inputs suitable
for use with virtually any low source impedance (under 2k).
Output Cable Configurations: The equalizer’s output is capable of driving a 2k
load to +18dBu. For maximum hum rejection with a balanced source, avoid common
grounding at the equalizer’s inputs and outputs. Most balanced (3-conductor) cables
have the shield connected at both ends. This can result in ground loops which cause
hum. If hum persists try disconnecting the shield on one or more of the cables in the
system, preferably at the input of a device, not at the output.
OPERATION AND APPLICATION NOTES
The dbx 2-Series Graphic Equalizers are useful audio signal processing tools in situations
where precise frequency control is required across the audible frequency spectrum.
When used with an audio spectrum analyzer the EQs can tune any acoustical environment
-- from the studio to the concert hall -- to stop ringing, increase clarity, and
flatten the overall frequency response of the environment. A real-time spectrum analyzer
or other types of audio environment analyzers are very useful in determining
the amount of equalization needed.
231- Dual Channel 31 Band Graphic EQ
10
User Manual 2-Series
Insert the graphic equalizer between the signal source (usually a mixer) and the
power amplifiers (or the crossover if there is one). Adjust the level and equalization as
required to yield the desired system response.
For optimum signal-to-noise response, the gain structure of the sound system must be
properly set up. Each component of the sound system should be set at its nominal
operating level, starting with the first element in the system, usually a mixing console.
Each element should be run at its nominal operating level in order to take advantage
of the maximum signal-to-noise properties of that element. Loudspeaker amplifiers, as
the last element in the chain, should be set only as loud as necessary, in order to
avoid inducing unnecessary noise into the system.
SPECIFICATIONS
Inputs
Connectors: 1/4" TRS, female XLR (pin 2 hot)
Type: Electronically balanced/unbalanced, RF filtered
Impedance: Balanced 40k, unbalanced 20k
Max Input Level: >+21dBu balanced or unbalanced
CMRR: >40dB, typically >55dB at 1kHz
Outputs
Connectors: 1/4" TRS, male XLR (pin 2 hot)
Type: Impedance-balanced/unbalanced, RF filtered
Impedance: Balanced 100, unbalanced 50
Max Output Level: >+21dBu balanced/unbalanced into 2kor greater
>+18dBm balanced/unbalanced (into 600)
System Performance
Bandwidth: 20Hz to 20kHz, +0.5/-1dB
Frequency Response: <10Hz to >50kHz, +0.5/-3dB
Dynamic Range: 108db
Signal-to-Noise: 90db
THD+Noise: <0.004% Interchannel Crosstalk: <-80dB, 20Hz to 20kHz Function Switches EQ Bypass: Bypasses the graphic equalizer section in the signal path Low Cut: Activates the 50Hz 12dB/octave high-pass filter Range: Selects either +/- 6dB or +/- 12dB slider boost/cut range Power Supply Operating Voltage: 100VAC 50/60Hz, 120VAC 60Hz, 230VAC 50/60Hz Power Consumption: 12W (231=15W) Mains Connection: IEC receptacle Physical Dimensions 231: Size: 3.5"Hx19"Wx6"D Weight: 6 lbs 215: Size: 1.75"Hx19"Wx6"D Weight: 4.7 lbs 131: Size: 1.75"Hx19"Wx6"D Weight: 4.7 lbs Note: Specifications subject to change. 2-Series User Manual Notes: 8760 South Sandy Parkway • Sandy, Utah 84070 Phone: (801) 568-7660 • Fax (801) 568-7662 Int’l Fax: (801) 568-7583 E-mail us at: customer@dbxpro.com or visit us on the web at: www.dbxpro.com • www.driverack.com www.blueseries.com A Harman International Company 18-1333V-A Printed in China ®_ The Professional’s Choice In Signal Processing Hướng dẫn sử dụng 2-Series Graphic Equalizers 131 215 231 ®? 2 CẢNH BÁO CHO BẢO VỆ BẠN XIN ĐỌC SAU: KEEP THESE INSTRUCTIONS Heed TẤT CẢ CHÚ Ý THEO TẤT CẢ INSTRUCTIONS KHÔNG SỬ DỤNG NÀY bộ máy NEAR NƯỚC CLEAN CHỈ VỚI A Cloth KHÔ. KHÔNG Block NÀO CỦA dụng thông gió. CÀI theo THE MANUFACTURER'S INSTRUCTIONS. KHÔNG INSTALL NEAR Heat NGUỒN NHƯ THẾ NÀO NHƯ tản nhiệt, Heat đăng ký, Stoves, HOẶC KHÁC bộ máy (kể cả Amplifiers) MÀ SẢN XUẤT Heat. CHỈ SỬ DỤNG KÈM / ACCESSORIES định bởi SẢN XUẤT. UnPlug NÀY TRONG BỘ MÁY SÉT bão HAY KHI UNUSED FOR LONG Thời kỳ. Đừng đánh bại các mục đích an toàn của phân cực hoặc nền tảng-plug loại. Một phân cực cắm có hai lưỡi với một rộng hơn khác. Một nền tảng đã cắm loại hai lưỡi dao và một nền tảng prong thứ ba. Các lưỡi rộng hoặc prong thứ ba được cung cấp cho sự an toàn của bạn. Nếu cắm cung cấp không phù hợp với ổ cắm của bạn, tham khảo ý kiến một thợ điện để thay thế các ổ cắm quá cũ. Bảo vệ dây điện từ đang được đi trên hoặc pinched đặc biệt là lúc cắm, thuận tiện Receptacles, và điểm mà họ thoát ra khỏi bộ máy. Sử dụng chỉ với đứng giỏ hàng, tripod khung, hoặc bảng xác định bằng sản xuất, hoặc được bán với bộ máy. Khi một giỏ hàng được sử dụng thận trọng sử dụng, khi di chuyển giỏ / bộ máy kết hợp để tránh những chấn thương từ tip-over. Hãy tham khảo tất cả các dịch vụ để đủ điều kiện để nhân viên dịch vụ. Dịch vụ cho là cần thiết khi bộ máy đã bị hư hại trong bất cứ cách nào, chẳng hạn như điện-dây cung cấp hoặc cắm là bị hư hỏng, chất lỏng đã bị đổ hoặc đối tượng đã giảm vào bộ máy, bộ máy đã được tiếp xúc với mưa hay độ ẩm, không hoạt động bình thường, hoặc đã bị giảm xuống. Power ON / OFF Switch: Việc chuyển đổi điện được sử dụng trong các thiết bị này mảnh KHÔNG ngắt kết nối từ đường ống. Mains DISCONNECT: Plug sẽ duy trì dễ dàng operable. Đối với rack-mount hay cài đặt nơi cắm không được truy cập, một tất cả các đường ống cực chuyển đổi với một số liên lạc ly thân ít nhất là 3 mm ở cực từng được sáp nhập vào điện lắp đặt các rack hay xây dựng. CHO UNITS trang bị bên ngoài ACCESSIBLE FUSE receptacle: Thay thế cầu chì với cùng loại và xếp hạng chỉ. MULTIPLE-INPUT ÁP: thiết bị này có thể yêu cầu việc sử dụng một đường khác nhau dây, cắm tập tin đính kèm, hoặc cả hai, tùy thuộc vào nguồn năng lượng sẵn có tại cài đặt. Kết nối thiết bị này chỉ để các nguồn năng lượng ghi trên thiết bị phía sau bảng. Để giảm nguy cơ cháy hoặc điện giật, hãy tham khảo phục vụ để đủ điều kiện dịch vụ nhân sự hoặc tương đương. Thiết bị này là dành cho lắp rack chỉ sử dụng. AN TOÀN INSTRUCTIONS THÔNG BÁO CHO KHÁCH HÀNG NẾU BẠN THIẾT được trang bị VỚI A CORD POWER. Cảnh báo: NÀY PHẢI ĐƯỢC APPLIANCE nối đất. Các lõi trong các đường ống dẫn được màu phù hợp với đoạn mã sau: Green và Yellow - Blue Earth - Trung Brown - Live Như màu sắc của các lõi trong các đường ống dẫn của thiết bị này có thể không tương ứng với các dấu hiệu màu xác định các thiết bị đầu cuối trong cắm của bạn, tiến hành như sau: • Các lõi mà là màu xanh và màu vàng phải được kết nối với các thiết bị đầu cuối trong cắm đánh dấu bằng chữ E, hoặc với biểu tượng trái đất, hoặc màu xanh lá cây, hoặc màu xanh lá cây và màu vàng. • Các lõi mà là màu xanh phải được kết nối nhà ga được đánh dấu N hay màu đen. • Các lõi mà là màu nâu phải được kết nối nhà ga L hay đánh dấu màu đỏ. Thiết bị này có thể yêu cầu việc sử dụng một đường dây khác nhau, plug tập tin đính kèm, hoặc cả hai, tùy thuộc vào quyền lực có sẵn nguồn lúc cài đặt. Nếu cắm đính kèm cần được thay đổi, hãy tham khảo phục vụ cho nhân viên phục vụ những người có trình độ nên tham khảo bảng dưới đây. Các / dây màu xanh lá cây màu vàng được kết nối trực tiếp vào khung gầm xe. Chú ý: Nếu mặt đất bị đánh bại, điều kiện lỗi nhất định trong các đơn vị hoặc trong hệ thống mà nó được kết nối có thể dẫn đến đầy đủ đường dây điện áp giữa khung xe và mặt đất trái đất. Thương tích nghiêm trọng hoặc tử vong sau đó có thể dẫn nếu khung xe và mặt đất là trái đất xúc động đồng thời. LIVE E TRUNG TÍNH EARTH GND CONDUCTOR L N Brown Blue Green / YEL Black Bình thường Alt Wire Color White Green Các biểu tượng được hiển thị trên được quốc tế công nhận ký hiệu cảnh báo rằng các mối nguy hiểm tiềm năng với điện sản phẩm. Flash sét với arrowpoint trong một cạnh đều nhau tam giác có nghĩa là có điện áp nguy hiểm Hiện nay trong bài học. Các dấu chấm than trong một cạnh đều nhau tam giác chỉ ra rằng nó là cần thiết cho người sử dụng tham khảo các chủ sở hữu của hướng dẫn sử dụng. Những biểu tượng này cảnh báo rằng không có người sử dụng hữu ích các bộ phận bên trong đơn vị. Không mở các đơn vị. Không nỗ lực để phục vụ cho đơn vị mình. Hãy tham khảo tất cả các dịch vụ để trình độ nhân sự. Khai mạc khung vì lý do nào sẽ void bảo hành của nhà sản xuất. Không nên để các đơn vị ướt. Nếu chất lỏng được đổ vào đơn vị, tắt nó đi ngay lập tức và mang nó đến một đại lý cho các dịch vụ. Ngắt kết nối các đơn vị trong cơn bão để tránh thiệt hại. CAUTION ATTENTION: Risque DE CHOC ELECTRIQUE - NE PAS ouvrir Chú ý: ĐỂ GIẢM RỦI RO CỦA Fire HOẶC ĐIỆN? SHOCK không bộc lộ NÀY THIẾT BỊ ĐỂ Rain HAY MOISTURE NGUY CƠ ĐIỆN shock? KHÔNG MỞ QUAN TRỌNG AN TOÀN INSTRUCTIONS 3 U. K. Mains Plug WARNING Một đường ống đúc cắm đã được cắt từ dây là không an toàn. Huỷ các đường ống cắm tại một cơ sở xử lý thích hợp. KHÔNG BAO GIỜ THEO TRƯỜNG HỢP NÀO BẠN NÊN INSERT A HOẶC HƯ HẠI Cut Mains Plug INTO A 13 AMP POWER Socket. Không sử dụng đường ống cắm mà không có cầu chì che tại chỗ. Thay thế cầu chì bao có thể được lấy từ cửa hàng bán lẻ tại địa phương. Ngòi thay thế là 13 amps và phải được chấp thuận để ASTA BS1362. Lithium Battery Cảnh báo CAUTION! Sản phẩm này có thể chứa một lithium battery.There là nguy hiểm của vụ nổ nếu pin thay thế là không chính xác. Thay thế chỉ với một Eveready CR 2032 hoặc tương đương. Hãy đảm bảo rằng pin đã được cài đặt với các phân cực đúng. Huỷ được sử dụng pin theo nhà sản xuất hướng dẫn. ADVARSEL! Lithiumbatteri - benyttes utskifting Eksplosjonsfare.Ved kun Batteri som anbefalt av apparatfabrikanten. Brukt Batteri returneres apparatleverandøren. ADVARSEL! Lithiumbatteri - Eksplosionsfare ved fejlagtig håndtering. Udskiftning må kun SKE med Batteri fabrikat av og samme loại. Lever det brugte Batteri tilbage til leverandøren. VAROITUS! Paristo voi räjähtää, Jos se trên virheellisesti asennettu. Vaihda paristo ainoastaan laitevalmistajan suosittelemaan tyyppin. Hävitä käytetty paristo valmistajan ohjeiden mukaisesti. VARNING! Explosionsfara vid batterityp felaktigt Samma batteribyte.Använd eller en av typ ekvivalent rekommenderas som apparattillverkaren. Kassera använt Batteri enligt fabrikantens instruktion. QUAN TRỌNG AN TOÀN INSTRUCTIONS Điện Tương thích Đơn vị này tuân theo các sản phẩm Thông số kỹ thuật có ghi trên tờ khai của sự phù hợp. Hoạt động sẽ tùy thuộc vào hai điều kiện sau đây: • thiết bị này có thể không gây độc hại can thiệp, và • thiết bị này phải chấp nhận bất kỳ sự can thiệp nhận được, bao gồm cả can thiệp mà có thể gây ra hoạt động không mong muốn. Hoạt động của đơn vị này trong vòng đáng kể điện từ trường cần tránh. • chỉ sử dụng kết nối shielded cáp. KÊ KHAI CỦA PHÙ HỢP Nhà sản xuất Tên: dbx Sản phẩm chuyên dùng Nhà sản xuất của Địa chỉ: 8760 S. Sandy Parkway Cát, 84.070 Utah, USA tuyên bố rằng sản phẩm: Tên sản phẩm: dbx 131, 215 và 231 Lưu ý: Tên sản phẩm có thể là hậu tố bởi EU. Sản phẩm lựa chọn: Không có tuân theo các Đặc điểm kỹ thuật sản phẩm sau đây: An toàn: IEC 60065 (1998) EMC: EN 55013 (1990) EN 55020 (1991) Thông tin bổ sung: Các sản phẩm tuân thủ theo Thông tư này với các yêu cầu của điện áp thấp Chỉ thị 72/23/EEC và EMC Chỉ thị 89/336/EEC được sửa đổi bởi Chỉ thị 93/68/EEC. Phó Chủ tịch Engineering 8.760 S. Sandy Parkway Cát, 84.070 Utah, USA Ngày: Tháng 19,2002 Châu Âu Liên hệ: Kinh doanh địa phương dbx của bạn và Dịch vụ văn phòng hoặc Harman Music Group 8.760 South Sandy Parkway Sandy, Utah 84.070 Mỹ Ph: (801) 566-8800 Fax: (801) 568-7583 4 Hướng dẫn sử dụng 2-Series Mục lục An toàn Thông tin ................................................ ............... 3 Dịch vụ Liên hệ Thông tin ............................................... 4 Bảo hành ................................................. ................. 5 Giới thiệu và tính năng ...................................... 6 Operating Controls ................................................ .7 EQ để kết nối các hệ thống của bạn ....................... 8 Rear Panel mô tả ......................................... 8 Cài đặt đánh ..................................... 9 Hoạt động và các ứng dụng Notes ........................ 9 Thông số kỹ thuật ................................................. ....... 10 Dịch vụ Thông tin Nếu bạn cần hỗ trợ kỹ thuật, xin liên lạc dbx Dịch vụ khách hàng. Hãy sẵn sàng để mô tả chính xác vấn đề. Biết được số serial của các đơn vị của bạn - đây là in trên một nhãn dán kèm theo bảng hàng đầu. Nếu bạn chưa thực sự thời gian để điền vào thẻ đăng ký bảo hành của bạn và gửi nó vào, hãy làm như vậy bây giờ. Trước khi bạn trở về một sản phẩm để các nhà máy cho dịch vụ, chúng tôi khuyên bạn nên tham khảo hướng dẫn sử dụng. Hãy chắc chắn rằng bạn đã đúng theo các bước cài đặt và hoạt động thủ tục. Nếu bạn vẫn không thể giải quyết một vấn đề, liên hệ với khách hàng của chúng tôi Bộ phận dịch vụ tại (801) 568-7660 để tư vấn. Nếu bạn cần phải trả lại một sản phẩm cho các nhà máy cho dịch vụ, bạn PHẢI liên hệ Dịch vụ khách hàng để có được một Return Authorization Number. Không có sản phẩm trả lại sẽ được chấp nhận ở nhà máy mà không trở lại một Số ủy quyền. Vui lòng tham khảo các thông tin bảo hành trên trang sau, mà kéo dài đến cuối cùng đầu tiên người dùng. Sau khi hết thời hạn bảo hành, một chi phí hợp lý sẽ được thực hiện cho các bộ phận, lao động, đóng gói và nếu bạn chọn để sử dụng cho cơ sở dịch vụ nhà máy. Trong mọi trường hợp, bạn có trách nhiệm chi phí vận chuyển đến nhà máy. dbx sẽ trả tiền vận chuyển trả lại nếu đơn vị vẫn đang trong bảo hành. Sử dụng các vật liệu đóng gói ban đầu nếu có. Mark gói với Tên của người gửi và với những từ này trong màu đỏ: INSTRUMENT tinh tế, dễ vỡ! Bảo đảm các gói đúng cách. Tàu trả trước, không thu thập. Đừng tàu bưu kiện post. 5 2-Series Hướng dẫn sử dụng Bảo hành Điều này chỉ có hiệu lực bảo hành cho người mua ban đầu và duy nhất tại Hoa Kỳ. 1. Việc đăng ký bảo hành thẻ đi kèm sản phẩm này phải được gửi qua thư trong vòng 30 ngày kể từ ngày mua hàng để xác nhận này bảo hành. Proof-of-mua bán là coi là gánh nặng cho người tiêu dùng. 2. dbx bảo hành sản phẩm này, khi mua và sử dụng chỉ duy nhất ở Hoa Kỳ, để được miễn phí từ các khuyết tật trong vật liệu và tay nghề hơn bình thường và sử dụng dịch vụ. 3. dbx trách nhiệm theo bảo hành này được giới hạn hoặc sửa chữa, theo ý của chúng tôi, vật liệu thay thế bằng chứng cho thấy là khiếm khuyết của khuyết tật, cung cấp sản phẩm được trả lại cho dbx VỚI RETURN AUTHORIZATION từ các nhà máy, nơi tất cả các bộ phận và lao động sẽ được bảo hiểm lên đến một khoảng thời gian 3 năm. Một trở lại Số Pheùp phải được lấy từ dbx qua điện thoại. Công ty không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại do hậu quả là kết quả của việc sử dụng của sản phẩm trong bất kỳ mạch hoặc lắp ráp. 4. dbx dự trữ quyền thực hiện các thay đổi trong thiết kế hoặc bổ sung vào hoặc cải thiện sau khi sản phẩm này mà không cần incurring có nghĩa vụ để cài đặt cùng bổ sung hay cải tiến về các sản phẩm được sản xuất trước đó. 5. Nói trên là thay cho tất cả các bảo đảm khác, thể hiện hay ám chỉ, và dbx không thừa nhận, cũng không cho phép bất kỳ người nào để thừa nhận thay mặt của nó có nghĩa vụ hoặc trách nhiệm pháp lý cùng với việc bán sản phẩm này. Trong trường hợp không phải dbx hay của nó đại lý phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đặc biệt hoặc do hậu quả hoặc từ bất kỳ sự chậm trễ trong thực hiện bảo hành này do nguyên nhân ngoài tầm kiểm soát của họ. 6 Hướng dẫn sử dụng 2-Series Chúc mừng đã mua của một dbx 2-Series Graphic Equalizer. The 2-Series đại diện cho một bước tiến quan trọng trong việc thực hiện có hiệu cấp graphic equalizers. Từ phản ứng 10Hz đến 50kHz Tần số tuyệt vời của họ, để phạm vi năng động của nó 108dB, torodial nội bộ biến áp của 2-Series cung cấp trên thế giới này với một số kỹ thuật xuống đến điểm giá đất. Chắc chắn để tìm một nhà trong phòng thu, trên tour du lịch và với cài đặt âm thanh địa điểm, các 2-Series là mệnh để có vị thế xứng đáng của mình trong dòng dõi các bộ xử lý tín hiệu lớn được dbx ® ™ Choice của Professional. Với các giá cả phải chăng chất lượng, không còn bất cứ lý do gì để làm ảnh hưởng âm thanh của bạn. The 2-Series Equalizers bao gồm các tính năng sau đây: • (131) Một trong 31-band, 1/3-octave Constant Q dải tần số (215) Hai 15-band, 2/3-octave Constant Q dải tần số (231) Hai 31-band, 1/3-octave Constant Q dải tần số • Switchable boost / cut phạm vi của ± 6 hoặc ± 12 dB • 12 dB mỗi 50Hz octave thấp cắt lọc • Front-panel bypass switch • ± 12 dB đầu vào đạt được nhiều • 4-segment LED thang để theo dõi mức độ đầu ra • XLR và TRS đầu vào và đầu ra • Internal Toroidal Transformer • Đáp ứng tần số của <10Hz to> 50kHz
• Năng động, phạm vi lớn hơn 108dB
THANH TRA
Xác minh rằng của equalizer gói chứa sau đây:
• Equalizer đơn vị kết hợp số serial đánh dấu trên bao bì
• AC power cord
• Operation Manual
• Registration Card
• Bốn rack mount ốc và máy giặt
Nếu một trong những mục này bị thiếu xin vui lòng liên hệ với dịch vụ khách hàng dbx tại số
cung cấp trên trang bìa sau của sổ tay này.
7
2-Series Hướng dẫn sử dụng
Operating Controls
Mặt trận Panels
Input Gain Control: Điều này điều khiển bộ cấp tín hiệu để equalizer này. Nó có khả năng --
12dB đến 12 dB của đạt được. Hiệu quả của nó là rõ ràng bằng cách xem OUTPUT LEVEL Bar GRAPH.
EQ Bypass: Đây chuyển đổi loại bỏ phần equalizer đồ họa từ đường dẫn tín hiệu.
Việc chuyển đổi BYPASS không, tuy nhiên, ảnh hưởng đến GAIN INPUT, hoặc LOW Cut bộ lọc.
EQ Bypass LED: Đây đèn LED màu đỏ khi EQ là trong chế độ bỏ qua. Lưu ý rằng
bỏ qua chế độ chỉ có tác dụng phần equalizer đồ họa của 2 Series EQs. Cái
INPUT GAIN và điều khiển và LOW Cut vẫn không bị ảnh hưởng khi EQ là
bỏ qua.
Boost / Cut Switch Selection Range và LED: chuyển đổi này được chọn trong hai
tăng / cắt phạm vi các equalizer sẽ sử dụng, hoặc là ± 6dB hoặc ± 12dB. Các đèn LED màu đỏ
khi khoảng 12dB ± được chọn.
Output Level Bar Graph: Bốn LED chỉ ra mức độ đầu ra của các equalizer.
Các đèn LED màu đỏ là 3dB dưới đây clipping và được đánh dấu là 18 dBu. It màn cấp tại
đầu ra của equalizer sau khi tất cả các chế biến khác.
Clip LED: đèn LED này bất cứ khi nào bất cứ cấp tín hiệu nội bộ đạt 3dB dưới đây clipping
trong đó có thể xảy ra khi bất kỳ sau xảy ra: 1) những tín hiệu đầu vào là "nóng"
hơn 22 dBu, 2) quá mức thu được áp dụng bởi sự kiểm soát thu nhập, hoặc 3) quá mức
đẩy mạnh được áp dụng bằng cách sử dụng tần số trượt.
Frequency Band Slider Controls: Mỗi một trong những potentiometers thanh trượt sẽ tăng
hoặc cắt ở tần số ghi nhận của mình bởi ± 6dB hoặc ± 12dB, phụ thuộc vào vị trí của các
BOOST / Cut Range chuyển đổi. Khi tất cả các thanh trượt nằm trong vị trí trung tâm detented
đầu ra của equalizer là phẳng. Tần số trung tâm ban nhạc của 131 và 231 là
đánh dấu ở 1/3rd của một khoảng octave trên spacings tiêu chuẩn ISO, trong khi tần số
trung tâm ban nhạc của 215 được đánh dấu tại 2/3rds của một khoảng octave trên tiêu chuẩn ISO
spacings.
Low Cut Enable Switch: Các LOW-CUT chen chuyển đổi hoặc loại bỏ các 18dB/octave
40Hz thấp cắt lọc từ các đường dẫn tín hiệu. Khi LOW-switch Cut là đẩy tại, các
LOW-CUT lọc là IN đường dẫn âm thanh.
131 - Single Channel 31 Band Graphic EQ
215 - Dual Channel 15 Band Graphic EQ
231 - Dual Channel 31 Band Graphic EQ
8
Hướng dẫn sử dụng 2-Series
NỐI CỦA HỆ THỐNG EQ TOYOUR
The 2-Series Equalizers có cân đối đầu vào và đầu ra cân bằng trở kháng mà
có thể được sử dụng với bất kỳ dòng cân bằng hoặc không cân bằng cấp thiết bị.
Để kết nối các hệ thống âm thanh equalizer để bạn tham khảo các bước sau:
• Tắt tất cả các thiết bị trước khi thực hiện kết nối.
• Núi equalizer trong một tiêu chuẩn-width rack.
Cài đặt EQ trong một rack với vít rack cung cấp. Nó có thể được gắn kết
trên hoặc dưới bất cứ điều gì mà không tạo ra sức nóng quá mức. Nhiệt độ môi trường xung quanh
không được vượt quá 113 ° F (45 ° C) khi thiết bị được sử dụng. Mặc dù
khung của đơn vị là vệ chống lại tần số đài phát thanh và nhiễu điện từ,
rất cao lĩnh vực RF và EMI cần tránh.
• Hãy kết nối âm thanh XLR hoặc thông qua 1 / 4 "TRS jacks (theo đơn
nhu cầu).
Cả hai loại kết nối cho các đầu vào và đầu ra có thể được sử dụng để cân bằng
hoặc không cân bằng các kết nối. Việc sử dụng nhiều hơn một kết nối tại một thời gian cho
đầu vào có thể mất cân bằng dòng cân bằng, hủy bỏ giai đoạn gây ra, ngắn một
dẫn đến mặt đất, hoặc gây thiệt hại cho các thiết bị khác kết nối với
equalizer. Sản lượng nhiều hơn một có thể được sử dụng cùng một lúc miễn là
kết hợp song song với tải trọng lớn hơn 2kΩ.
• Chọn phạm vi hoạt động với BOOST / Cut Range CHỌN
công tắc.
Lưu ý: Hãy chắc chắn để giảm mức độ âm thanh tại khuếch đại điện khi thay đổi
các thiết lập của chuyển đổi này vì nó có thể tạo ra một âm thanh thoáng qua.
• Áp dụng quyền lực để equalizer này.
Kết nối dây điện AC vào receptacle điện AC trên mặt sau của
equalizer. Các tuyến đường dây điện AC vào một ổ cắm điện thuận tiện từ
âm thanh dòng. Các đơn vị có thể được bật và tắt từ bảng phía sau quyền lực
thiết bị chuyển mạch hoặc một tổng thể chuyển đổi điện (231 chỉ). Kể từ khi 2-Series
Equalizers tiêu thụ một số lượng tương đối nhỏ của quyền lực, các đơn vị có thể được trái
ngày liên tục.
Rear Panel DESCRIPTIONS
Chuẩn Panels
131 - Single Channel 31 Band Graphic EQ
215 - Dual Channel 15 Band Graphic EQ
9
2-Series Hướng dẫn sử dụng
Power Switch (231 chỉ): Công tắc, quyền lực và tắt. Luôn luôn làm cho các kết nối âm thanh
với sự chuyển đổi quyền lực ở vị trí OFF.
Power Cord receptacle: Kết nối AC quyền equalizer này.
Output Connectors: Hai loại kết nối đầu ra được cung cấp cho các kết nối đầu ra:
nam XLR kiểu kết nối, và 1 / 4 tip "-ring-sleeve cắm kết nối điện thoại.
Input Connectors: Hai loại kết nối đầu vào được cung cấp cho các kết nối đầu vào:
nữ khóa XLR kiểu kết nối, và 1 / 4 tip "-ring-sleeve cắm kết nối điện thoại.
Mức độ đầu vào tối đa mà các equalizer có thể chấp nhận được 22 dBu (ref:
0.775Vrms).
INSTALLATION CONSIDERATIONS
Hookups và cáp: The 2-Series Equalizers được thiết kế cho các cấp dBu danh nghĩa 4.
Các equalizers có thể được sử dụng với cả các nguồn cân đối hoặc không cân bằng, và
kết quả đầu ra có thể được sử dụng với cả hai cân bằng tải hoặc không cân bằng, cung cấp đúng
cáp được sử dụng.
Một dòng cân bằng được định nghĩa là hai dẫn vệ cáp với trung tâm hai dây dẫn
thực hiện các tín hiệu tương tự, nhưng các cực đối diện khi tham chiếu đến mặt đất.
Một dòng không cân bằng thường là duy nhất dẫn vệ cáp với trung tâm
dẫn thực hiện các tín hiệu và lá chắn tại tiềm năng mặt đất.
Input Cable Cấu hình: equalizer này có trở kháng đầu vào của 40kΩ cân bằng
và 20kΩ không cân bằng. Điều này làm cho 2-Series Equalizers 'đầu vào âm thanh phù hợp
để sử dụng với hầu như bất cứ trở kháng nguồn thấp (dưới 2kΩ).
Sản lượng cáp Cấu hình: The equalizer đầu ra có khả năng lái xe một 2kΩ
tải trọng đến 18 dBu. Để từ chối hum tối đa với một nguồn cân đối, tránh chung
nền tảng lúc đầu vào và đầu ra của equalizer. Cân bằng nhất (3-conductor) cáp
có lá chắn kết nối ở cả hai đầu. Điều này có thể dẫn đến các vòng mặt đất gây
hum. Nếu hum vẫn cố gắng ngắt kết nối lá chắn trên một hoặc nhiều hơn các loại cáp trong
hệ thống, tốt hơn ở đầu vào của một thiết bị, không phải ở đầu ra.
HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG LƯU Ý
Các dbx 2-Series Graphic Equalizers có ích tín hiệu âm thanh công cụ chế biến trong những tình huống
nơi chính xác kiểm soát tần số được yêu cầu trên phổ tần số âm thanh.
Khi được sử dụng với một phân tích phổ audio EQs có thể điều chỉnh bất cứ môi trường âm thanh
- Từ studio đến phòng hoà nhạc - ngừng đổ chuông, tăng độ rõ nét, và
san bằng các phản ứng tần số tổng thể của môi trường. A-thời gian thực phổ phân tích
hoặc các loại Analyzers môi trường âm thanh rất hữu ích trong việc xác định
sự ngang nhau số tiền cần thiết.
231 - Dual Channel 31 Band Graphic EQ
10
Hướng dẫn sử dụng 2-Series
Chèn equalizer đồ họa giữa các nguồn tín hiệu (thường là một máy trộn) và
năng khuếch đại (hoặc chéo nếu có). Điều chỉnh mức và sự ngang nhau như
cần thiết để mang lại hệ thống đáp ứng mong muốn.
Đối với tín hiệu tối ưu để đáp ứng tiếng ồn, cấu trúc đạt được của hệ thống âm thanh phải được
thiết lập đúng. Mỗi thành phần của hệ thống âm thanh nên được đặt ở trên danh nghĩa của nó
điều hành cấp, bắt đầu với các yếu tố đầu tiên trong hệ thống, thường là một pha trộn giao diện điều khiển.
Mỗi yếu tố cần được chạy ở cấp điều hành trên danh nghĩa của nó để tận dụng lợi thế
của tín hiệu tối đa để tiếng ồn đặc tính của nguyên tố đó. Loa khuếch đại, như
yếu tố cuối cùng trong chuỗi, nên được đặt chỉ như là ồn ào khi cần thiết, để
inducing tránh tiếng ồn không cần thiết vào hệ thống.
TIÊU CHUẨN
Đầu vào
Connectors: 1 / 4 "TRS, nữ XLR (pin 2 hot)
Loại hình: điện tử cân bằng / không cân bằng, RF lọc
Trở kháng: 40kΩ cân bằng, không cân bằng 20kΩ
Max Input Level:> 21 dBu cân bằng hoặc không cân bằng
CMRR:> 40dB, điển hình là> 55dB tại 1kHz
Đầu ra
Connectors: 1 / 4 "TRS, male XLR (pin 2 hot)
Loại: Impedance-balanced/unbalanced, RF lọc
Trở kháng: 100Ω cân bằng, 50Ω không cân bằng
Max Output Level:> 21 dBu cân bằng / không cân bằng hoặc cao hơn vào 2kΩ
> 18 dBm cân bằng / không cân bằng (thành 600Ω)
Hiệu suất hệ thống
Băng thông: 20Hz đến 20kHz, +0,5 /-1dB
Đáp ứng tần số: <10Hz to> 50kHz, +0,5 /-3dB
Dynamic Range: 108dB
Tín hiệu-nhiễu: 90dB
THD + Noise: <0,004%
Interchannel Crosstalk: <-80dB, 20Hz to 20kHz
Chức năng chuyển mạch
EQ Bypass: Bypasses phần equalizer đồ họa trong tín hiệu
con đường
Low Cut: Kích hoạt 50Hz 12dB/octave cao qua bộ lọc
Tầm bay: chọn hoặc là + / - 6dB hoặc + / - 12dB trượt tăng / cắt
phạm vi
Power Supply
Điện áp hoạt động: 100VAC 50/60Hz, 120VAC 60Hz, 230VAC 50/60Hz
Công suất tiêu thụ: 12W (231 = 15W)
Mains Connection: IEC receptacle
Kích thước vật lý
231: Kích thước: 3,5 "Hx19" Wx6 "D Weight: £ 6
215: Kích thước: 1,75 "Hx19" Wx6 "D Trọng lượng: 4,7 £
131: Kích thước: 1,75 "Hx19" Wx6 "D Trọng lượng: 4,7 £
Lưu ý: Thông số kỹ thuật có thể thay đổi.
llsoundandlightll@gmail.com 0906715077 - 0956180088